
| Ngày ban hành: 5/6/2015 | Ngày hiệu lực: 5/6/2015 |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự
do – Hạnh phúc
|
|
Số: 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC |
Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2013 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn
thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo
trong các cơ
sở giáo dục công lập
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày
19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm
2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11
năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối
với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà
giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính
trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Nhà nước cấp kinh phí
hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp
theo quy định của pháp luật).
2. Đối tượng áp dụng
a) Nhà giáo (kể cả nhà giáo làm công tác quản lý, kiêm nhiệm công tác Đảng,
đoàn thể hoặc được phân công làm nhiệm vụ tổng phụ trách Đội) thuộc danh sách
trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;
b) Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, đang làm công tác hướng dẫn thực hành tại
các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục công
lập; đang trực tiếp làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hành trên tàu huấn luyện.
Điều 2. Điều kiện áp dụng
1. Đối tượng quy định tại Khoản 2
Điều 1 Thông tư liên tịch này, được hưởng tiền lương dạy thêm giờ khi đã được
xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang, hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, các nhiệm vụ công tác khác theo chế độ
làm việc của nhà giáo quy định tại các văn bản sau:
a) Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các
trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ
thông (gọi tắt là Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg);
b) Thông
tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non (gọi tắt là Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT);
c) Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm
2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với
giáo viên phổ thông (gọi tắt là Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT);
d) Quyết
định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên
nghiệp (gọi tắt là Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT);
đ) Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH
ngày 27 tháng 06 năm 2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề (gọi
tắt là Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH);
e) Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc đối
với giảng viên (gọi tắt là Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT);
f) Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định chế độ làm việc
đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28
tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT);
g) Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2011
của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ
làm việc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT);
h) Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 5 năm
2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên
ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật (gọi
tắt là Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT).
2. Khi các văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì điều kiện áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều này và
cách tính tiền lương dạy thêm giờ tại Điều 4 Thông tư liên tịch này được thực
hiện theo các quy định đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Nguyên tắc
tính trả tiền lương dạy thêm giờ
1. Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả
tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc hiện
hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2. Định mức giờ dạy/năm đối với giáo viên mầm non; định mức tiết dạy/
năm học đối với giáo viên phổ thông; định mức giờ giảng dạy/năm học đối với
giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; tiêu chuẩn giờ giảng/năm học đối với giáo
viên, giảng viên dạy nghề; định mức giờ
chuẩn giảng dạy/năm đối với giảng viên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gọi chung là định mức giờ dạy/năm.
3. Năm học quy định tại Thông tư liên tịch này
được tính từ tháng 7 năm trước đến hết tháng 6 của năm liền kề.
4. Đối với nhà giáo công tác ở các
cơ sở giáo dục công lập có nhiều cấp học, trình độ nghề được áp dụng định mức giờ dạy/năm quy định cho cấp
học, trình độ
nghề cao
nhất mà nhà giáo đó trực tiếp tham gia giảng dạy theo sự phân công của người
đứng đầu cơ sở giáo dục.
5. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí tiền
lương dạy thêm giờ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập
quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư liên tịch này, căn cứ điều kiện cụ thể của từng đơn vị để thực hiện thanh toán hoặc tạm
ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ cho phù hợp.
6. Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị hoặc bộ
môn thiếu số lượng nhà giáo do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị hoặc bộ môn
không thiếu nhà giáo thì chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi
có nhà giáo nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo
hiểm xã hội hoặc đi học tập, bồi dưỡng, tham gia
đoàn kiểm tra, thanh tra và tham gia những công việc khác (sau đây gọi chung là
đi làm nhiệm vụ khác) do cấp có thẩm quyền phân
công, điều động phải bố trí nhà giáo khác dạy thay.
7. Thời gian không trực tiếp tham gia giảng dạy
nhưng được tính hoàn thành đủ số giờ giảng dạy và được tính vào giờ dạy quy
đổi, bao gồm: thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm
xã hội; thời gian đi làm nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền phân công, điều
động.
8. Số giờ
dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên
tịch này không
quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cách tính tiền lương dạy
thêm giờ
1. Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ:
a) Tiền lương dạy thêm giờ/năm học = Số
giờ dạy
thêm/năm học x Tiền lương 01 giờ dạy thêm;
b) Tiền lương 01 giờ dạy thêm = Tiền
lương 01
giờ dạy x 150%;
c) Tiền lương 01 giờ dạy:
- Đối với
giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp
chuyên nghiệp và
giáo viên, giảng viên cơ sở dạy nghề:
Tổng tiền lương của 12 tháng Số tuần
dành cho giảng dạy
Tiền lương trong
năm học (dạy trẻ)
01 giờ dạy = ──────────────── x ──────────────
Định mức giờ dạy/năm 52 tuần
Đối với nhà giáo làm công tác quản lý hoặc được phân
công làm nhiệm vụ tổng phụ trách Đội, cán bộ Đoàn, Hội ở cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở
dạy nghề được tính theo công thức nêu trên, trong đó định mức giờ dạy/năm
là định mức giờ dạy/năm của giáo viên cùng bậc học, cấp học, bộ môn của cơ sở
giáo dục đó;
- Đối với giảng viên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tổng tiền lương của 12 tháng
Tiền lương trong
năm học
22,5 tuần
01 giờ dạy = ──────────────── x ─────
Định mức giờ
dạy/năm 52
tuần
Đối với
nhà giáo làm công tác quản lý, cán bộ Đoàn, Hội tham gia giảng dạy ở cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tính
theo công thức nêu trên, trong đó
định mức giờ dạy/năm là định mức giờ dạy/năm của giảng viên cùng chức danh, bộ
môn của cơ sở giáo dục đó;
d) Số giờ dạy thêm/năm học = [Số giờ dạy thực tế/năm
học + Số giờ dạy quy đổi/năm học (nếu có) + Số giờ dạy tính thêm/năm học (nếu
có) + Số giờ dạy được giảm theo chế độ/năm học (nếu có)] - (Định mức giờ
dạy/năm).
Trong đó:
- Số giờ dạy quy đổi/năm học được thực hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông
tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và
Khoản 4 Mục III Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTB-XH; Điều 12 Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT;
Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản
3, Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT
và Khoản 7 Điều 3 của Thông tư liên tịch này;
- Số giờ dạy tính thêm/năm học được áp dụng đối với giáo viên dạy lớp có
trẻ khuyết tật học hòa nhập được quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT;
- Số giờ dạy được giảm theo chế độ/năm học
được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT;
Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9, Điều 10, Điều 11
Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục III Thông tư số
09/2008/TT-BLĐTB-XH; Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư liên tịch số
06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT;
đ) Định mức giờ dạy/năm được tính theo quy định tại các văn bản quy định tại
Khoản 1 Điều
2 của Thông
tư liên tịch này. Cụ thể như sau:
- Định mức giờ dạy/năm của giáo viên mầm non = (Số giờ
dạy trẻ học 2 buổi/ngày) x (Số ngày làm việc/tuần) x (Số tuần
dạy trẻ/năm học);
- Định mức giờ dạy/năm của hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng cơ sở giáo dục mầm non = (Số giờ trực tiếp tham gia các
hoạt động giáo dục/tuần của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) x (Số tuần
dạy trẻ/năm học);
- Định mức giờ dạy/năm của giáo viên phổ thông; giáo
viên giảng dạy trình độ sơ cấp nghề = [Định mức tiết dạy (tiêu chuẩn
giờ giảng)/tuần] x (Số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo
dục/năm học);
- Định mức giờ dạy/năm của hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng; giáo viên
làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (gọi tắt là Tổng phụ
trách); giáo viên là cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp
Thanh niên Việt Nam (gọi tắt là cán bộ Đoàn, Hội) ở cơ sở giáo dục phổ thông
= (Định
mức tiết dạy/tuần của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; giáo viên làm Tổng phụ
trách; cán bộ Đoàn, Hội) x
(Số tuần dành cho giảng dạy và
các hoạt động giáo dục/năm học);
- Định mức
giờ dạy/năm của cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề là tiêu chuẩn giờ
giảng tối thiểu quy định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục III của Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH.
Định mức giờ dạy/năm của
cán bộ quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp là số giờ giảng dạy quy
định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết định
số 18/2007/QĐ-BGDĐT;
- Định mức giờ dạy/năm của các đối tượng khác do thủ trưởng
đơn vị quyết định cho từng năm học theo các văn bản quy định tại
các Điểm a, d, đ,
e, f, g, h Khoản 1 Điều 2 của Thông tư liên tịch này.
2. Tiền lương làm thêm giờ đối với đối
tượng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông tư liên
tịch này
thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày
05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ
trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên
chức.
3. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục thường xuyên và
Trung tâm kỹ thuật, tổng hợp - hướng nghiệp áp dụng các quy định của Thông tư
liên tịch này để thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo thuộc phạm vi quản lý sau
khi có ý
kiến thống nhất
của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.
Điều 5. Nguồn kinh phí
1. Đối với các cơ sở giáo
dục công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường
xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trả
lương dạy thêm giờ do ngân sách nhà nước bảo đảm và giao trong dự toán ngân
sách hàng năm của cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo
một phần kinh phí hoạt động thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trả
lương dạy thêm giờ được đảm bảo từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Đối với các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo
toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trả
lương dạy thêm giờ được đảm bảo từ các nguồn thu tự đảm bảo kinh phí hoạt động
của đơn vị.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 04 năm 2013 và thay thế Thông tư liên tịch số
50/2008/TTLT-BGĐT-BNV-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với
nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp
với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Minh |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Thăng |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Vinh Hiển |
||
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP
trực thuộc TW; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng TW và các Ban
của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch
nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ
ban của Quốc hội; - Viện KSNDTC, TANDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã
hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UB Trung ương MTTQ Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các
đoàn thể; - VPCP, BTCN, các PCN, cổng
TTĐT; -
Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; Công báo; - Lưu: Bộ GDĐT
(VT, Vụ TCCB), Bộ NV (VT, Vụ TL), Bộ TC (VT, Vụ PC).
|
|
|
||
Tin cùng chuyên mục